Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn Luật chuyên nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn Luật chuyên nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

Điều kiện thành lập chi nhánh nước ngoài về bảo hiểm

Do như cầu mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu, doanh nghiệp bảo hiểm của quý khách   cần mở chinh nhánh ra nước ngoài , do chưa nắm rõ quy định về điều kiện pháp lý nên bạn đang bị chậm trễ, không còn cách nào khác bạn phải liên hệ ngay với đon vị tư vấn pháp lý về Luật chuyên nghiệp như Việt Luật chúng tôi, với phương châm " Đồng hành cùng doanh nghiệp" Việt Luật sẽ sát cánh bên bạn về bất kỳ vướng mắc về pháp lý, goi ngay :
0965.999.345/ 0968.29.33.66.
Trân trọng !

dieu-kien-thanh-lap-chi-nhanh-bao-hiem-nuoc-ngoai

<> Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm
Điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện bảo hiểm nước ngoài.
- Chi nhánh nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định này;
  • Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có thỏa thuận về thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Được cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở chính cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vi các nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép kinh doanh, không hạn chế việc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bổ sung vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam và bảo đảm giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đóng trụ sở chính đã ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quản lý, giám sát hoạt động của chi nhánh nước ngoài;
  •  Có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam và có văn bản ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh là người chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ các hoạt động của chi nhánh nước ngoài;
  • Nguồn vốn thành lập chi nhánh nước ngoài phải là nguồn hợp pháp và không được sử dụng tiền vay hoặc nguồn ủy thác đầu tư dưới bất kỳ hình thức nào;
  • Có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm .

Bạn là một doanh nhân, bạn đang muốn đầu tư vào kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, nhưng bạn chưa nắm rõ được muốn hoạt động kinh doanh trong môi trường này thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ những điều kiện gì ? Am hiểu được sự mong mỏi đó chúng tôi có thể giúp đỡ bạn ngay bây giờ, hãy nhấc máy lên và liên hệ với chúng tôi để được hưởng ưu đãi của 100 khách hàng đầu tiên trong tuần, vậy điều kiện để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm là gì ? Hãy cùng tham khảo ý kiến của chúng tôi để được hiểu chính xác hơn về vấn đề này sau đây:


dieu-kien-thanh-lap-doanh-nghiep-bao-hiem-1


Cơ sỏ pháp lý : Nghị định 73/2016/NĐ-CP 

Tư vấn về Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm : Các tổ chức thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam được chi thành 2 loại hình chính đó là :

- Thành lập công ty TNHH bảo hiểm
- Thành lập công ty cổ phần bảo hiểm 
Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm:

Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đối với tổ chức nước ngoài:

  • Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;
  • Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;
  • Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
  • Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Đối với tổ chức Việt Nam:

  • Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm;
  • Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm:

Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 6 Nghị định này, công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập;
  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm.

Điều kiện về vốn pháp định : 

Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định (mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 300 tỉ đồng, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 600 tỉ đồng)

ƯU ĐÃI ĐẶC BIÊT CHO 10 KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG GÓI DỊCH VỤ ĐẦU TIÊN TRONG TUẦN CỦA CHÚNG TÔI |;
- Tặng ngay Vouche 30% cho tất cả các gói dịch vụ khi sử dụng tại Việt Luật : 1.000.000 đồng
- Tặng dấu chức danh và bất kỳ con dấu mà quý khách yêu cầu : 350.000 đồng
- Tặng biển công ty trị giá : 300.000 đồng
- Tư vấn miễn phí thuế và dịch vụ sau khi thành lập doanh nghiệp 

Chủ Nhật, 23 tháng 10, 2016

Kí hiệu thị thực theo Luật Xuất nhập cảnh hiện hành.

Có rất nhiều câu hỏi thắc mắc của quý độc giả từ cả nước gửi về hòm thư của chương trình tư vấn Xuất nhập cảnh của đơn vị tư vấn Việt Luật của chúng tôi như :
Tôi đi ngoài đường thấy rất nhiều biển số có kí hiệu lạ như : NG1- 80B2-2017, hay các lọai biển có kí kiệu như : NN1-VN 0125-BNN, tôi không hiểu nó có ý nghĩa gì ?
Xin chương trình giải đáp giúp tôi. xin cảm ơn rất nhiều .
Xin chân thành gửi lời  cảm ơn quý độc giả đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới chúng tôi, xin chúc mọi người sức khỏe , an khang thịnh vượng, tôi xin thay mặt Ban biên tập của chương trình giải đáp các thắc mắc trên . Dưới đây là một số kí hiệu riêng mà nhà nước và pháp luật quy định cụ thể như sau:

ki-hieu-quy-dinh-trong-luat-xuat-nhap-canh

 <> Ưu đãi của nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa 
<> Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào miễn visa cho công dân Việt Nam

Căn cứ điều 8 Luật Xuất nhập cảnh số 47 2014/QH13
Điều 8. Ký hiệu thị thực
1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
20. SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HÊ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

tu-van-viet-luat