Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 8 tháng 1, 2017

Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

 Điều kiện chung để được cấp Giấy Phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm  thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này cần đáp ứng điều kiện gì ? câu trả lời được chuyên viên tư vấn của chúng tôi thực hiện trong chương trình hỗ trợ pháp luật trực tuyến, trên trang web thanhlapdoanhnghieptrongoi.com đơn vị thực hiện Công ty tư vấn Việt Luật.
giay-phep-kinh-doanh-dich-vu-bao-hiem


 Điều kiện nếu với tổ chức, cá thể nhập cuộc góp vốn:
Công ty, cá thể góp vốn xây dựng doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng những điều kiện sau:
<> Ký tự thị thực theo Luật Xuất nhập cảnh hiện hành

  • Không thuộc các đối tượng người dùng bị cấm theo điều khoản tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp;
  • công ty, cá thể nhập cuộc góp vốn phải góp vốn bằng tiền and không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác chi tiêu của tổ chức, cá nhân khác để tham dự góp vốn;
  • đơn vị tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động và sinh hoạt sale có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không hề có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
  • đơn vị tham gia góp vốn hoạt động và sinh hoạt trong ngành nghề sale có nhu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ chiếm hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu thông qua số vốn dự kiến góp;
  • tình huống đơn vị tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng buôn bán, C.ty kinh tế, C.ty chứng khoán thì những tổ chức này phải bảo đảm bảo trì & đáp ứng những điều kiện bình yên tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận được phép tham gia góp vốn theo pháp luật điều khoản chuyên ngành.


Nếu như với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh quốc tế, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến đc thành lập:


  • Có vốn điều lệ đã góp (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), vốn đc cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) không ít hơn mức vốn pháp định theo lao lý tại Điều 10 Nghị định này;
  • Có loại hình doanh nghiệp, Điều lệ C.ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), Quy chế công ty and hoạt động và sinh hoạt (đối với chi nhánh nước ngoài) phù hợp với pháp luật tại Nghị định này & các lao lý quy định khác có liên quan;
  • Có người quản lý, điều hành dự kiến đáp ứng luật pháp tại Nghị định này.


Chủ Nhật, 23 tháng 10, 2016

Kí hiệu thị thực theo Luật Xuất nhập cảnh hiện hành.

Có rất nhiều câu hỏi thắc mắc của quý độc giả từ cả nước gửi về hòm thư của chương trình tư vấn Xuất nhập cảnh của đơn vị tư vấn Việt Luật của chúng tôi như :
Tôi đi ngoài đường thấy rất nhiều biển số có kí hiệu lạ như : NG1- 80B2-2017, hay các lọai biển có kí kiệu như : NN1-VN 0125-BNN, tôi không hiểu nó có ý nghĩa gì ?
Xin chương trình giải đáp giúp tôi. xin cảm ơn rất nhiều .
Xin chân thành gửi lời  cảm ơn quý độc giả đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới chúng tôi, xin chúc mọi người sức khỏe , an khang thịnh vượng, tôi xin thay mặt Ban biên tập của chương trình giải đáp các thắc mắc trên . Dưới đây là một số kí hiệu riêng mà nhà nước và pháp luật quy định cụ thể như sau:

ki-hieu-quy-dinh-trong-luat-xuat-nhap-canh

 <> Ưu đãi của nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa 
<> Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào miễn visa cho công dân Việt Nam

Căn cứ điều 8 Luật Xuất nhập cảnh số 47 2014/QH13
Điều 8. Ký hiệu thị thực
1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
20. SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HÊ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

tu-van-viet-luat