Chủ Nhật, 23 tháng 10, 2016

Kí hiệu thị thực theo Luật Xuất nhập cảnh hiện hành.

Có rất nhiều câu hỏi thắc mắc của quý độc giả từ cả nước gửi về hòm thư của chương trình tư vấn Xuất nhập cảnh của đơn vị tư vấn Việt Luật của chúng tôi như :
Tôi đi ngoài đường thấy rất nhiều biển số có kí hiệu lạ như : NG1- 80B2-2017, hay các lọai biển có kí kiệu như : NN1-VN 0125-BNN, tôi không hiểu nó có ý nghĩa gì ?
Xin chương trình giải đáp giúp tôi. xin cảm ơn rất nhiều .
Xin chân thành gửi lời  cảm ơn quý độc giả đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới chúng tôi, xin chúc mọi người sức khỏe , an khang thịnh vượng, tôi xin thay mặt Ban biên tập của chương trình giải đáp các thắc mắc trên . Dưới đây là một số kí hiệu riêng mà nhà nước và pháp luật quy định cụ thể như sau:

ki-hieu-quy-dinh-trong-luat-xuat-nhap-canh

 <> Ưu đãi của nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa 
<> Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào miễn visa cho công dân Việt Nam

Căn cứ điều 8 Luật Xuất nhập cảnh số 47 2014/QH13
Điều 8. Ký hiệu thị thực
1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
20. SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HÊ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

tu-van-viet-luat

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào miễn visa cho công dân Việt Nam

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào miễn visa cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông.
Hiện nay việc sử dụng visa à hộ chiếu phổ thông đang dần hợp nhất với nhau, các nước và vùng lãnh thổ nào đồng ý cho công dân Việt Nam nhập cảnh mà không cần Visa , Việt Luật xị giới thiệu vấn đề này nhay sau đây qua chuyên mục Xuất nhập cảnh của chúng tôi kỳ naỳ
Theo Passport Index, trang chuyên xếp hạng hộ chiếu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, hộ chiếu Việt Nam đang xếp ở vị trí 67. Có tất cả 51 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới miễn thị thực cho công dân Việt Nam.
Dưới đây là 18 nơi không yêu cầu visa với hộ chiếu Việt Nam. Ngoài ra, tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ khác, công dân Việt Nam không cần xin trước visa hoặc được miễn visa có điều kiện.


tong-hop-nhung-quoc-gia-vung-lanh-tho-mien-visa-cho-nguoi-viet

Xem thêm nội dung tại đây:

THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102


Ưu đãi của nhà nước của doanh nghiệp nhỏ và vừa so với doanh nghiệp thường.

Nhằm tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập,  khởi nghiệp , tạo nguồn vốn bền vững, thì Nhà nước ta đã có những chính sách như thế nào ? Cùng Việt Luật tìm hiểu vấn đề này qua bài viết của chúng tôi sau đây:

doanh-nghiep-nho-va-vua

Căn cứ pháp lý:


  • Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
  • Luật Chuyển giao công nghệ 2006.
  • Quyết định 2094/QĐ-BKH năm 2010.
  • Quyết định 568/QĐ-TTg năm 2010.
  • Quyết định 61/2008/QĐ-TTg
  • Quyết định 40/2013/QĐ-TTg
  • Quyết định 1577/QĐ-NHNN năm 2006.

Các lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên:

Lao động


  • Được hỗ trợ thực hiện an toàn vệ sinh lao động thông qua chương trình đào tạo, huấn luyện về cải thiện điều kiện làm việc (WSE)

Thuế, phí và lệ phí


  • Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% với các doanh nghiệp (kể cả hợp tác xã) có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.
  • Lưu ý, thuế suất 20% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

  + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  + Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
  + Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

  Công nghệ thông tin


  •  Hỗ trợ ứng dụng CNTT trong quản lý sản xuất kinh doanh.
  • Xây dựng giải pháp bán hàng trực tuyến để hỗ trợ triển khai ứng dụng thương mại điện tử.

Đầu tư


  • Hỗ trợ phát triển, đặc biệt là các loại hình sản xuất, dịch vụ thu hút nhiều lao động.

Dịch vụ pháp lý


  •  Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ pháp luật cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có từ 1 – 2 cán bộ pháp luật.

 Sở hữu trí tuệ


  •  Tạo điều kiện thuận lợi để thay thế công nghệ lạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, làm chủ công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam.

 Kế toán – kiểm toán


  •  Có thể áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

 Xuất nhập khẩu


  •  Hỗ trợ quản lý môi trường và đầu tư các sản phẩm thân thiện với môi trường.
  •  Tiền tệ - ngân hàng
  •   Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Xem thêm nội dung liên quan:

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo những cách sau đây:
Gọi điện tới tổng đài tư vấn trực tuyến :  0965.999.345/   0968.26.33.66
Gửi thư về hòm thư : congtyvietluathanoi@gmail.com
Tới trụ sở công ty : địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội